Ung thư biểu mô tại chỗ là gì? Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ (tên tiếng Anh: Lobular Carcinoma In Situ - LCIS) là tình trạng các tế bào bên trong một số tiểu thùy hoặc tuyến sữa của vú phát triển bất thường nhưng chưa trở thành ung thư. Các tế bào bất thường này đều ở trong các lớp lót bên trong tiểu thùy vú. Nó thường xuất hiện ở cả hai vú. Các bác sĩ gọi đây là tình trạng tổn thương tiểu thùy. Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ có nguy hiểm không? Khi đã được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ đồng nghĩa với việc bệnh nhân có nguy cơ phát triển ung thư vú xâm lấn ở vú bên kia trong tương lai. Dù vậy, tỷ lệ mắc bệnh khá nhỏ. Nam giới cũng có thể mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ nhưng khá hiếm. Có một loại ung thư vú khác là ung thư tiểu thùy xâm lấn. Loại này khác với ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ. Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ. LCIS xuất hiện khi các tế bào trong một tuyến sản xuất sữa của một vú phát triển đột biến gen, tạo ra những tế bào bất thường. Các tế bào bất thường chỉ nằm trong tiểu thùy, không mở rộng hay xâm lấn các mô vú xung quanh. Triệu chứng ung thư tại chỗ là gì? Thông thường, ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ không gây ra triệu chứng. Bệnh nhân thường chỉ tình cờ phát hiện căn bệnh này khi thực hiện sinh thiết để đánh giá một khối u hoặc một khu vực bất thường do vôi hóa nhỏ hay khi chụp nhũ ảnh chẩn đoán các bệnh lý khác. Phụ nữ nên đi khám bác sĩ nếu nhận thấy có một sự thay đổi ở ngực như một khối u, vùng da nhăn nheo bất thường, chảy dịch ở núm vú hoặc có một vùng dày bì dưới da. Những đối tượng sau có nguy cơ cao mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ: Lịch sử gia đình mắc ung thư vú: nếu có người thân được chẩn đoán mắc ung thư vú thì nguy cơ mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ của bạn sẽ cao hơn. Đã từng thực hiện liệu pháp hormone thay thế trong thời kỳ mãn kinh: những phụ nữ đã sử dụng liệu pháp hormone thay thế trong 3 - 5 năm để đối phó với triệu chứng mãn kinh có thể tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ. Đang ở độ tuổi 40: bệnh ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ thường được phát hiện ở phụ nữ trong độ tuổi 40 - những người chưa trải qua thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ phổ biến nhất ở những phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh. Có lối sống phù hợp sẽ giúp phụ nữ phòng ngừa và đối phó với ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ. Cụ thể là: Hạn chế hoặc tốt nhất là không uống rượu. Tập thể dục đều đặn, tối thiểu 30 phút mỗi ngày vào hầu hết các ngày trong tuần. Duy trì trọng lượng khỏe mạnh. Nếu cần phải giảm cân, phụ nữ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc giảm lượng calo ăn mỗi ngày và tăng dần mức độ tập thể dục. Mức giảm cân lý tưởng là khoảng 0,5 - 1kg mỗi tuần. Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ thường không hiển thị trên nhũ ảnh. Vì vậy, tình trạng này chủ yếu được chẩn đoán bằng sinh thiết. Đây là phương pháp lấy mẫu mô ở vú và kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, vì LCIS không tạo ra khối u hay triệu chứng bất thường nên bệnh thường được phát hiện khi sinh thiết cho một vấn đề khác ở vú. Hầu hết phụ nữ mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ không bị ung thư vú nên người bệnh sẽ không cần phải điều trị. Đôi khi, nếu phát hiện bệnh bằng kim sinh thiết, bác sĩ có thể đề nghị loại bỏ hoàn toàn ung thư bằng sinh thiết cắt bỏ hoặc phẫu thuật bảo toàn vú để đảm bảo không còn vấn đề bất thường tại đây. Lựa chọn này sẽ tốt trong trường hợp LCIS có nhiều hình thái hoặc có hoại tử. Bên cạnh đó, có 20% người bệnh LCIS sẽ bị mắc ung thư vú. Do đó, bác sĩ yêu cầu người bệnh cần phải theo dõi sức khỏe thường xuyên bằng cách: định kỳ 6 - 12 tháng khám vú một lần và chụp X-quang vú 1 - 2 năm/lần. Ngoài ra, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân sử dụng một loại liệu pháp hormone để giảm bớt nguy cơ mắc ung thư vú đối với những trường hợp đang mắc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ.Tổng quan bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Nguyên nhân bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Triệu chứng bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Phòng ngừa bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Hình ảnh bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Tổng quan bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Nguyên nhân bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Triệu chứng bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Phòng ngừa bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư nội mạc tử cung
Hình ảnh bệnh Ung thư tử cung
Tổng quan bệnh Ung thư tử cung
Nguyên nhân bệnh Ung thư tử cung
Triệu chứng bệnh Ung thư tử cung
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư tử cung
Phòng ngừa bệnh Ung thư tử cung
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư tử cung
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư tử cung
Hình ảnh bệnh Ung thư gan nguyên phát
Tổng quan bệnh Ung thư gan nguyên phát
Nguyên nhân bệnh Ung thư gan nguyên phát
Triệu chứng bệnh Ung thư gan nguyên phát
Đường lây truyền bệnh Ung thư gan nguyên phát
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư gan nguyên phát
Phòng ngừa bệnh Ung thư gan nguyên phát
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư gan nguyên phát
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư gan nguyên phát
Hình ảnh bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Tổng quan bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Nguyên nhân bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Triệu chứng bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Phòng ngừa bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
Hình ảnh bệnh Viêm tụy cấp
Tổng quan bệnh Viêm tụy cấp
Nguyên nhân bệnh Viêm tụy cấp
Triệu chứng bệnh Viêm tụy cấp
Đường lây truyền bệnh Viêm tụy cấp
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm tụy cấp
Phòng ngừa bệnh Viêm tụy cấp
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm tụy cấp
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm tụy cấp
Hình ảnh bệnh Viêm nang lông
Tổng quan bệnh Viêm nang lông
Nguyên nhân bệnh Viêm nang lông
Triệu chứng bệnh Viêm nang lông
Đường lây truyền bệnh Viêm nang lông
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm nang lông
Phòng ngừa bệnh Viêm nang lông
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm nang lông
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm nang lông
Hình ảnh bệnh Viêm phế quản
Tổng quan bệnh Viêm phế quản
Nguyên nhân bệnh Viêm phế quản
Triệu chứng bệnh Viêm phế quản
Đường lây truyền bệnh Viêm phế quản
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm phế quản
Phòng ngừa bệnh Viêm phế quản
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm phế quản
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm phế quản
Hình ảnh bệnh Viêm đường hô hấp trên
Tổng quan bệnh Viêm đường hô hấp trên
Nguyên nhân bệnh Viêm đường hô hấp trên
Triệu chứng bệnh Viêm đường hô hấp trên
Đường lây truyền bệnh Viêm đường hô hấp trên
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm đường hô hấp trên
Phòng ngừa bệnh Viêm đường hô hấp trên
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm đường hô hấp trên
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm đường hô hấp trên