Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch. Huyết áp gồm có hai con số (ví dụ 140/80mmHg, 130/90mmHg). Số cao hơn gọi là huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa), số thấp hơn là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu). Theo khuyến cáo hiện nay của Hội tim mạch Châu Âu và Hội tim mạch Việt Nam, gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg (Hội Tim mạch Hoa Kì coi huyết áp ≥130/80mmHg là tăng huyết áp). Tức là huyết áp bình thường phải nhỏ hơn 140/90mmHg. Tăng huyết áp thai kỳ là gì? Tăng huyết áp thai kỳ là tăng huyết áp xuất hiện sau tuần thứ 20 của thai kỳ và trở về bình thường 6 tuần sau đẻ. Tăng huyết áp thai kỳ mức độ nhẹ khi huyết áp từ 140-159/90-109mmHg, mức độ nặng khi huyết áp ≥160/100mmHg Các khái niệm sau cần phải phân biệt với tăng huyết áp thai kỳ: Tăng huyết áp phát hiện từ trước: tăng huyết áp có từ trước tuần thứ 20 của thai kỳ, kéo dài hơn 6 tuần sau đẻ Tăng huyết áp phát hiện từ trước, năng lên khi có thai kèm protein niệu Tiền sản giật: tăng huyết áp thai kỳ kèm protein niệu (>0,3g/24h). Do vậy nếu phát hiệu tăng huyết áp thai kỳ (sau tuần 20) kèm protein trong nước tiểu cần phải chẩn đoán là tiền sản giật Tăng huyết áp thai kỳ có thể gây Nguyên nhân tăng huyết áp thai kỳ rất phức tạp với sự đóng góp của nhiều yếu tố và vẫn còn đang được nghiên cứu Thường tăng huyết áp thai kỳ đơn thuần không có nhiều triệu chứng, đa phần tình cờ phát hiện ra. Bệnh nhân thường có triệu chứng trong trường hợp tiền sản giật: Đau đầu kéo dài, dữ dội Rối loạn thị lực (nhìn đôi, nhìn mờ, mất thị lực thoáng qua…) Đau vùng thượng vị Thay đổi ý thức Khó thở, đau ngực sau xương ức Khi có các triệu chứng này thì bệnh tương đối nặng, cần xử trí khẩn cấp, có thể phải chấm dứt thai kỳ. Tiền sản giật ở thai kỳ trước Tuổi >40 hoặc <18 Tăng huyết áp mạn tính Bệnh thận mạn Bệnh tự miễn (Lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng kháng phospholipid) Đái tháo đường Béo phì Có thai bằng thụ tinh nhân tạo Đa thai Tránh mang thai, sinh nở khi tuổi cao Giảm cân trước khi mang thai (nếu thừa cân) Chế độ ăn lành mạnh: nhiều rau xanh, hoa quả, ít mỡ động vật, thay bằng dầu thực vật để giảm nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ Tập thể dục thường xuyên trước khi mang thai. Trong khi có thai cũng cần vận động phù hợp tùy từng giai đoạn. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán tiền sản giật, nên vận động nhẹ nhàng tùy tình trạng bệnh nhân. Không khuyến khích nằm tại giường trong một thời gian dài Kiểm soát đường huyết tốt trước và trong khi mang thai nếu bị đái tháo đường hoặc đái tháo đường thai kỳ Đo huyết áp đúng cách để chẩn đoán tăng huyết áp thai kỳ Cần làm các xét nghiệm: tổng phân tích nước tiểu, nước tiểu 24h để tìm Siêu âm thai định kỳ để đánh giá sự phát triển của thai nhi Xét nghiệm chức năng gan, thận, đường máu… đánh giá tổn thương các cơ quan nếu có tiền sản giật Tăng huyết áp thai kỳ điều trị như thế nào? Cần điều trị tăng huyết áp thai kỳ khi huyết áp ≥ 140/90mmHg Khi huyết áp tâm thu ≥ 170mmHg, huyết áp tâm trương ≥110mmHg cần phải nhập viện cấp cứu Các thuốc được ưu tiên dùng: methyldopa, labetalol, chẹn kênh Canxi (nifedipin..) Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể vì có thể gây dị tật cho thai nhi Bệnh nhân tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật mức độ nhẹ, khuyến cáo chấm dứt thai kỳ ở tuần 37Tổng quan bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Nguyên nhân bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Triệu chứng bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Đối tượng nguy cơ bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Phòng ngừa bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Các biện pháp điều trị bệnh Tăng huyết áp thai kỳ
Hình ảnh bệnh Than
Tổng quan bệnh Than
Nguyên nhân bệnh Than
Triệu chứng bệnh Than
Đường lây truyền bệnh Than
Đối tượng nguy cơ bệnh Than
Phòng ngừa bệnh Than
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Than
Các biện pháp điều trị bệnh Than
Hình ảnh bệnh Ung thư da
Tổng quan bệnh Ung thư da
Nguyên nhân bệnh Ung thư da
Triệu chứng bệnh Ung thư da
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư da
Phòng ngừa bệnh Ung thư da
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư da
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư da
Hình ảnh bệnh Ung thư xương
Tổng quan bệnh Ung thư xương
Nguyên nhân bệnh Ung thư xương
Triệu chứng bệnh Ung thư xương
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư xương
Phòng ngừa bệnh Ung thư xương
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư xương
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư xương
Hình ảnh bệnh Ung thư đại tràng
Tổng quan bệnh Ung thư đại tràng
Nguyên nhân bệnh Ung thư đại tràng
Triệu chứng bệnh Ung thư đại tràng
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư đại tràng
Phòng ngừa bệnh Ung thư đại tràng
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư đại tràng
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư đại tràng
Hình ảnh bệnh Ung thư phổi
Tổng quan bệnh Ung thư phổi
Nguyên nhân bệnh Ung thư phổi
Triệu chứng bệnh Ung thư phổi
Đường lây truyền bệnh Ung thư phổi
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư phổi
Phòng ngừa bệnh Ung thư phổi
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư phổi
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư phổi
Hình ảnh bệnh Ung thư lưỡi
Tổng quan bệnh Ung thư lưỡi
Nguyên nhân bệnh Ung thư lưỡi
Triệu chứng bệnh Ung thư lưỡi
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư lưỡi
Phòng ngừa bệnh Ung thư lưỡi
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư lưỡi
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư lưỡi
Hình ảnh bệnh Ung thư thực quản
Tổng quan bệnh Ung thư thực quản
Nguyên nhân bệnh Ung thư thực quản
Triệu chứng bệnh Ung thư thực quản
Đường lây truyền bệnh Ung thư thực quản
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư thực quản
Phòng ngừa bệnh Ung thư thực quản
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư thực quản
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư thực quản
Hình ảnh bệnh Ung thư tinh hoàn
Tổng quan bệnh Ung thư tinh hoàn
Nguyên nhân bệnh Ung thư tinh hoàn
Triệu chứng bệnh Ung thư tinh hoàn
Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư tinh hoàn
Phòng ngừa bệnh Ung thư tinh hoàn
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư tinh hoàn
Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư tinh hoàn