Vỡ phình động mạch não là nguyên nhân thường gặp trong đột quỵ chảy máu não ở người trẻ tuổi. Vỡ mình mạch não hay gây xuất huyết dưới nhện –biến cố có tỉ lệ tử vong cao. Trung bình 10% bệnh nhân xuất huyết dưới nhện chết trước khi vào viện, 25% chết trong vòng 24h, xấp xỉ 45% chết trong vòng 30 ngày. Nguyên nhân phình động mạch não hiện vẫn còn chưa được biết Hầu hết phình động mạch não không có triệu chứng, thường chỉ phát hiện tình cờ hoặc khi đã có biến chứng vỡ phình Một số dấu hiệu phình động mạch não có thể gặp: Đau đầu Giảm thị lực Liệt dây thần kinh sọ (đặc biệt là liệt dây số III gây lác, nhìn đôi), do khối phình chèn ép Triệu chứng của phình động mạch não vỡ: Đau đầu rất dữ dội đột ngột Nôn, buồn nôn Gáy cứng Có thể suy giảm ý thức, hôn mê Một số có thể gây các triệu chứng thần kinh khu trú từ nhẹ đến liệt nặng Động kinh thường hiếm gặp Đột tử: 10-15% bệnh nhân chết trước khi đến viện Các yếu tố về gen: Một số bệnh di truyền làm tăng nguy cơ phình động mạch não như Bệnh mô liên kết ví dụ hội chứng Ehler- Danlos Bệnh thận đa nang Cường Aldosteron có tính chất gia đình typ 1 Hội chứng Moyamoya Gia đình có người mắc bệnh Ngoài ra, các đối tượng sau cũng có nguy cơ mắc bệnh phình động mạch não: Tăng huyết áp Hút thuốc lá Thiếu hụt estrogen ở nữ: thường sau mãn kinh, làm giảm collagen ở mô, tăng nguy cơ phình mạch não Hẹp eo động mạch chủ Các biện pháp có thể phòng ngừa khá ít và hạn chế Bỏ thuốc lá Kiểm soát tốt huyết áp dựa trên chế độ ăn lành mạnh và uống thuốc đều đặn Chụp cắt lớp vi tính mạch não (có tiêm thuốc cản quang): có thể xác định được khá chính xác vị trí, kích thước túi phình từ đó quyết định can thiệp, phẫu thuật Chụp cộng hưởng từ não mạch não (MRI): tương tự như chụp cắt lớp vi tính mạch não, nhược điểm là thời gian chụp lâu và đắt tiền hơn Chụp cắt lớp vi tính: trong những trường hợp nghi ngờ xuất huyết do vỡ phình có thể chỉ cần chụp cắt lớp vi tính thường quy là có thể phát hiện được Chọc dịch não tủy: những trường hợp nghi ngờ cao mà phim chụp không rõ ràng, có thể phải chọc dịch não tủy làm xét nghiệm. Dịch não tủy có màu hồng (máu), ba ống liên tiếp không đông. Có hai biện pháp điều trị phình động mạch não chủ yếu hiện nay là can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật. Với biện pháp phẫu thuật, phẫu thuật viên sẽ mở sọ, dùng một dụng cụ (gọi là clip) để kẹp cổ túi phình. Với can thiệp nội mạch, bác sĩ can thiệp sẽ đưa một vật liệu bằng platinum (gọi là coil) vào lòng của túi phình để gây huyết khối tại túi phình Đối với phình mạch não chưa vỡ không triệu chứng: khuyến cáo can thiệp/phẫu thuật khi kích thước túi phình >7-10mm. Can thiệp nội mạch là biện pháp ít xâm lấn hơn phẫu thuật, hiện nay được ưu tiên sử dụng Đối với phình động mạch não vỡ: Tùy kinh nghiệm từng trung tâm, bệnh viện mà có thể tiến hành can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật. Can thiệp nội mạch thường được ưu tiên hơn. Thời điểm phẫu thuật/can thiệp: nếu bệnh nhân không có triệu chứng hoặc đau đầu nhẹ, hoặc đau đầu nhiều, gáy cứng nhưng không có triệu chứng thần kinh khu trú (trừ liệt dây thần kinh sọ), hoặc suy giảm ý thức nhẹ, triệu chứng thần kinh khu trú nhẹ can thiệp/phẫu thuật nên được thực hiện sớm trong 24-72h. Nếu bệnh nhân hôn mê, triệu chứng liệt nặng, tiên lượng thường xấu. Quyết định điều trị tùy thuộc từng trường hợp cụ thể. Bởi vì phẫu thuật trong trường hợp này có thể có nhiều biến chứng hơn là trì hoãn 10-14 ngày. Hơn nữa tình trạng phù não và cục máu đông quanh chỗ phình có thể làm phẫu thuật khó khăn hơn. Mục tiêu huyết áp trong giai đoạn cấp được khuyến cáo dưới 160mmHg. Các thuốc có thể dùng: Labetalol, nicardipin. Tránh dùng nitroprusside hoặc nitroglycerin Giảm thiếu máu não: Nimodipin 60mg uống mỗi 4h hoặc bơm qua sonde dạ dày. Tránh dùng đường tĩnh mạch. Đảm bảo thể tích tuần hoànTổng quan bệnh Phình động mạch não
Nguyên nhân bệnh Phình động mạch não
Triệu chứng bệnh Phình động mạch não
Đối tượng nguy cơ bệnh Phình động mạch não
Phòng ngừa bệnh Phình động mạch não
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Phình động mạch não
Các biện pháp điều trị bệnh Phình động mạch não
Hình ảnh bệnh Phì đại âm vật
Tổng quan bệnh Phì đại âm vật
Nguyên nhân bệnh Phì đại âm vật
Triệu chứng bệnh Phì đại âm vật
Đường lây truyền bệnh Phì đại âm vật
Đối tượng nguy cơ bệnh Phì đại âm vật
Phòng ngừa bệnh Phì đại âm vật
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Phì đại âm vật
Các biện pháp điều trị bệnh Phì đại âm vật
Hình ảnh bệnh Polyp thanh quản
Tổng quan bệnh Polyp thanh quản
Nguyên nhân bệnh Polyp thanh quản
Triệu chứng bệnh Polyp thanh quản
Đối tượng nguy cơ bệnh Polyp thanh quản
Phòng ngừa bệnh Polyp thanh quản
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Polyp thanh quản
Các biện pháp điều trị bệnh Polyp thanh quản
Hình ảnh bệnh Polyp cổ tử cung
Tổng quan bệnh Polyp cổ tử cung
Nguyên nhân bệnh Polyp cổ tử cung
Triệu chứng bệnh Polyp cổ tử cung
Đối tượng nguy cơ bệnh Polyp cổ tử cung
Phòng ngừa bệnh Polyp cổ tử cung
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Polyp cổ tử cung
Các biện pháp điều trị bệnh Polyp cổ tử cung
Hình ảnh bệnh Polyp túi mật
Tổng quan bệnh Polyp túi mật
Nguyên nhân bệnh Polyp túi mật
Triệu chứng bệnh Polyp túi mật
Đối tượng nguy cơ bệnh Polyp túi mật
Phòng ngừa bệnh Polyp túi mật
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Polyp túi mật
Các biện pháp điều trị bệnh Polyp túi mật
Hình ảnh bệnh Protein niệu thai kỳ
Tổng quan bệnh Protein niệu thai kỳ
Nguyên nhân bệnh Protein niệu thai kỳ
Triệu chứng bệnh Protein niệu thai kỳ
Đường lây truyền bệnh Protein niệu thai kỳ
Đối tượng nguy cơ bệnh Protein niệu thai kỳ
Phòng ngừa bệnh Protein niệu thai kỳ
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Protein niệu thai kỳ
Hình ảnh bệnh Polyp ống tiêu hóa
Tổng quan bệnh Polyp ống tiêu hóa
Nguyên nhân bệnh Polyp ống tiêu hóa
Triệu chứng bệnh Polyp ống tiêu hóa
Đối tượng nguy cơ bệnh Polyp ống tiêu hóa
Phòng ngừa bệnh Polyp ống tiêu hóa
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Polyp ống tiêu hóa
Các biện pháp điều trị bệnh Polyp ống tiêu hóa
Hình ảnh bệnh Quáng gà
Tổng quan bệnh Quáng gà
Nguyên nhân bệnh Quáng gà
Triệu chứng bệnh Quáng gà
Đối tượng nguy cơ bệnh Quáng gà
Phòng ngừa bệnh Quáng gà
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Quáng gà
Các biện pháp điều trị bệnh Quáng gà
Hình ảnh bệnh Rối loạn cương dương
Tổng quan bệnh Rối loạn cương dương
Nguyên nhân bệnh Rối loạn cương dương
Triệu chứng bệnh Rối loạn cương dương
Đối tượng nguy cơ bệnh Rối loạn cương dương
Phòng ngừa bệnh Rối loạn cương dương
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Rối loạn cương dương
Các biện pháp điều trị bệnh Rối loạn cương dương