Hội chứng Dressler là 1 tình trạng viêm màng ngoài tim thứ phát sau 1 tổn thương tim nặng nề như sau phẫu thuật, chấn thương tim và thường gặp nhất là thứ phát sau nhồi máu cơ tim. Hội chứng này cùng với 1 số các tổn thương màng ngoài tim khác được gọi chung là hội chứng sau tổn thương tim. Hội chứng này có đặc trưng là yếu tố khởi phát gây viêm màng ngoài tim, bao gồm: viêm màng ngoài tim khởi phát sau nhồi máu cơ tim do hoại tử cơ tim bị thiếu máu; viêm màng ngoài tim sau phẫu thuật tim (hội chứng hậu phẫu màng ngoài tim) và viêm màng ngoài tim sau chấn thương do tai nạn hay do điều trị. Các tổn thương trên làm phá hủy mô, dẫn tới tích tụ những mảnh vỡ tổ chức và máu trong màng ngoài tim, từ đó kích hoạt phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch tại chỗ và gây nên bệnh cảnh viêm màng ngoài tim. Hơn nữa, tình trạng viêm này không chỉ khu trú ở màng ngoài tim mà còn ảnh hưởng đến cơ tim và nhiều vị trí khác, ví dụ như: viêm thượng tâm mạc, tràn dịch màng ngoài tim, sốt. Các biến chứng nặng như suy tim, rối loạn nhịp thất hoặc những bất thường dẫn truyền nặng thì rất hiếm. Nói chung, biến chứng của hội chứng sau tổn thương tim rất đa dạng và phức tạp thậm chí đe dọa tử vong chẳng hạn chèn ép tim hoặc viêm màng ngoài tim co thắt từ đó làm tăng thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Dressler cho đến này vẫn chưa hoàn toàn được giải thích rõ ràng, nhưng người ta thấy có nhiều bằng chứng liên quan đến cơ chế tự miễn dịch của cơ thể. Năm 1950, Dressler đưa ra thuật ngữ “Viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim” do sự tăng nhạy cảm quá mức của cơ thể. Tùy thuộc vào từng cá thể mà sự tăng nhạy cảm làm phóng thích các tự kháng nguyên được sản xuất từ các tế bào cơ tim hoại tử, từ đó khởi phát các phản ứng của hệ thống miễn dịch. Như vậy, theo cách giải thích này thì đây là 1 hội chứng bệnh lý do cơ chế tự miễn gây ra. Do đó, đặc điểm lâm sàng của hội chứng này chính là bệnh cảnh tự miễn với sốt, tăng nồng độ các chất đánh dấu chỉ điểm viêm trong máu (ví dụ CRP) và tăng bạch cầu; hầu hết đều đáp ứng với thuốc kháng viêm, corticoide, colchicine và có khuynh hướng tái phát. Tuy nhiên, hội chứng Dressler nói riêng và hội chứng sau tổn thương tim nói chung không chỉ xảy ra ở tất cả bệnh nhân tự miễn mà còn ghi nhận ở những trẻ suy giảm miễn dịch sau ghép tim. Tóm lại, viêm màng ngoài tim muộn sau nhồi máu cơ tim (hội chứng Dressler) là tình trạng của cơ thể đáp ứng tự miễn sau khi mô cơ tim bị phá hủy do nhồi máu cơ tim, sau ngưng tim, sau phẫu thuật hay chấn thương tim. Cả hội chứng Dressler và cũng như hội chứng sau tổn thương tim đều đáp ứng tốt với thuốc kháng viêm, do đó đã củng cố giải thuyết về cơ chế bệnh sinh qua trung gian tự miễn. Hầu hết bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim đều không có triệu chứng. Những triệu chứng được mô tả nhiều gồm có: Đau ngực: đau nhiều, cảm giác tức nặng, kéo dài hàng giờ, đau tăng khi nằm ngửa, giảm khi ngồi hoặc cúi ra trước, đau ngực kiểu màng phổi (tăng lên khi hít sâu, sau ho và nuốt). Đau xuất phát từ chóp cơ thang cũng có khi xuất phát từ cổ, tay và lưng nhưng không thường xuyên. Tiếng cọ màng tim: là điểm đặc biệt để củng cố chẩn đoán viêm màng ngoài tim tuy nhiên triệu chứng này sớm mất đi và không không phải mọi bệnh nhân viêm màng ngoài tim đều có tiếng cọ màng ngoài tim. Lượng dịch màng ngoài tim cũng ảnh hưởng đến tiếng cọ màng ngoài tim. BN có thể có kèm theo sốt, khó thở, mệt mỏi, chán ăn, trầm cảm Các xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy có tình trạng viêm hệ thống: Nồng độ CRP (74%), tốc độ lắng máu tăng Tăng bạch cầu trong máu. Điện tâm đồ: cung cấp những bằng chứng điển hình của viêm màng ngoài tim với ST chênh lên lan tỏa và PR chênh xuống ở nhiều chuyển đạo (>20%). Xquang ngực thẳng: có thể thấy có tràn dịch màng phổi mới hay nặng lên, có kèm thâm nhiễm phổi hay không. Siêu âm tim: giúp đánh giá kích thước buồng tim, chức năng co bóp cơ tim, cấu trúc van tim và tràn dịch màng ngoài tim. Phản ứng của hệ thống miễn dịch dẫn đến hội chứng Dressler cũng có thể gây tràn dịch màng phổi Hội chứng dressler có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng mặc dù hiếm khi xảy ra như: Chèn ép tim: hệ quả của viêm màng ngoài tim gây tràn dịch màng ngoài tim Viêm màng ngoài tim co thắt: Viêm tái phát hoặc mãn tính có thể khiến màng ngoài tim dày lên hoặc sẹo dẫn đến màng ngoài tim dần co lại ,bó chặt lấy tim làm giảm khả năng bơm máu hiệu quả của tim Dựa trên việc kết hợp thăm khám lâm sàng và chỉ định xét nghiệm phù hợp Điều trị Aspirin là lựa chọn tối ưu trong viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim với liều 650mg/6h ít nhất 4 tuần kèm ức chế bơm proton hoặc kháng acid được cho kèm để bảo vệ dạ dày. NSAID hoặc corticoid nên tránh do làm giảm sự lành sẹo cơ tim và lan rộng ổ nhồi máu. NSAID nên tránh cho BN bệnh mạch vành do làm tăng nguy cơ gây biến cố tim mạch do thuốc. Thuốc chống viêm không Steroid/NSAIDs (Ibuprofen hoặc Naproxen/Naprosyn), Acetaminophen (Tylenol) giúp giảm viêm hoặc giảm đau. Colchicine có thể điều trị từ ban đầu nhưng nó thích hợp hơn trong trường hợp viêm màng ngoài tim mạn tính hay tái phát nếu đơn trị liệu Aspirin không hiệu quả Nếu lượng chất lỏng xung quanh tim nhiều làm suy yếu chức năng tim, cần loại bỏ bằng cách chọc hút. Trường hợp nặng có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ một phần của màng ngoài tim. Tổng quan bệnh Hội chứng Dressler
Nguyên nhân bệnh Hội chứng Dressler
Triệu chứng bệnh Hội chứng Dressler
Lâm sàng
Cận lâm sàng
Biến chứng hội chứng dressler
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hội chứng Dressler
Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng Dressler
Hình ảnh bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Tổng quan bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Nguyên nhân bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Triệu chứng bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Đường lây truyền bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Đối tượng nguy cơ bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Phòng ngừa bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng Beckwith-Wiedemann
Hình ảnh bệnh Hạch nền
Tổng quan bệnh Hạch nền
Nguyên nhân bệnh Hạch nền
Triệu chứng bệnh Hạch nền
Đối tượng nguy cơ bệnh Hạch nền
Phòng ngừa bệnh Hạch nền
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hạch nền
Các biện pháp điều trị bệnh Hạch nền
Hình ảnh bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Tổng quan bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Nguyên nhân bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Triệu chứng bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Đối tượng nguy cơ bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Phòng ngừa bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Các biện pháp điều trị bệnh Hoại tử chỏm xương đùi
Hình ảnh bệnh Hội chứng Felty
Tổng quan bệnh Hội chứng Felty
Nguyên nhân bệnh Hội chứng Felty
Triệu chứng bệnh Hội chứng Felty
Đối tượng nguy cơ bệnh Hội chứng Felty
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hội chứng Felty
Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng Felty
Hình ảnh bệnh Hội chứng Apallic
Tổng quan bệnh Hội chứng Apallic
Nguyên nhân bệnh Hội chứng Apallic
Triệu chứng bệnh Hội chứng Apallic
Đường lây truyền bệnh Hội chứng Apallic
Đối tượng nguy cơ bệnh Hội chứng Apallic
Phòng ngừa bệnh Hội chứng Apallic
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hội chứng Apallic
Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng Apallic
Hình ảnh bệnh Hạ đường huyết
Tổng quan bệnh Hạ đường huyết
Nguyên nhân bệnh Hạ đường huyết
Triệu chứng bệnh Hạ đường huyết
Đường lây truyền bệnh Hạ đường huyết
Đối tượng nguy cơ bệnh Hạ đường huyết
Phòng ngừa bệnh Hạ đường huyết
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hạ đường huyết
Các biện pháp điều trị bệnh Hạ đường huyết
Hình ảnh Hội chứng Peutz-Jeghers
Tổng quan Hội chứng Peutz-Jeghers
Nguyên nhân Hội chứng Peutz-Jeghers
Triệu chứng Hội chứng Peutz-Jeghers
Đường lây truyền Hội chứng Peutz-Jeghers
Đối tượng nguy cơ Hội chứng Peutz-Jeghers
Phòng ngừa Hội chứng Peutz-Jeghers
Các biện pháp chẩn đoán Hội chứng Peutz-Jeghers
Các biện pháp điều trị Hội chứng Peutz-Jeghers
Hình ảnh bệnh Hội chứng Catatonia
Tổng quan bệnh Hội chứng Catatonia
Nguyên nhân bệnh Hội chứng Catatonia
Triệu chứng bệnh Hội chứng Catatonia
Đối tượng nguy cơ bệnh Hội chứng Catatonia
Phòng ngừa bệnh Hội chứng Catatonia
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hội chứng Catatonia
Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng Catatonia