Bệnh giãn tĩnh mạch chân hay còn gọi là giãn tĩnh mạch chi dưới ngày nay được xem như là bệnh lý thời đại bên cạnh bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường khi tần suất mắc bệnh tăng nhanh trong dân số, đặc biệt tỷ lệ mắc phải ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới. Đây là bệnh lý của hệ thống tĩnh mạch chi dưới khi máu từ chân trở về tim bị cản trở, gây ứ trệ tuần hoàn ở chi dưới, về lâu dài sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Giãn tĩnh mạch chân là hậu quả của tình trạng viêm thành tĩnh mạch, trào ngược máu tĩnh mạch xuống chân, cản trở máu từ chân trở về tim gây ứ trệ tuần hoàn, tĩnh mạch từ đó dần giãn to ra, sau đó sẽ đưa đến biến chứng suy tĩnh mạch và huyết khối tĩnh mạch sâu. Trong giai đoạn đầu, người bệnh thường than phiền về các triệu chứng như cảm giác tức nặng hai chân, đôi khi thấy phù chân vào cuối ngày, đau bắp chân, chuột rút hoặc có cảm giác tê rần ở hai chi dưới. Trong giai đoạn sau của bệnh, thầy thuốc có thể quan sát được các búi tĩnh mạch nổi rõ ngoằn ngoèo dưới da. Tình trạng loét da chân do thiếu dinh dưỡng, viêm tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu có thể gặp ở những trường hợp nặng. Lúc này dù được điều trị tích cực nhưng các triệu chứng này chỉ thuyên giảm chậm và khó lành. Bệnh biểu hiện và diễn tiến nặng nề hơn ở phụ nữ có thai. Lí do cho tình trạng này là khi mang thai tử cung to nên chèn ép máu tĩnh mạch về tim nhiều hơn và sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ làm xấu thêm tình trạng giãn tĩnh mạch chân. Người lớn trên 50 tuổi, người lao động phải đứng và ngồi nhiều, mang áo quần bó sát hai chân, đi giày cao gót thường xuyên, phụ nữ mang thai nhiều lần, sử dụng thuốc ngừa thai hay gia đình có người mắc bệnh đều là những đối tượng nguy cơ của bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới. Giãn tĩnh mạch chân ngày nay được chẩn đoán dễ dàng với các triệu chứng lâm sàng gợi ý như căng tức, tê rần hai chi dưới, đau bắp chân, phù chân, chuột rút hai chi dưới, các búi tĩnh mạch nổi rõ ngoằn ngoèo dưới da và siêu âm hệ thống tĩnh mạch. Siêu âm màu hệ thống tĩnh mạch chi dưới giúp xác định và đánh giá mức độ suy giãn của các tĩnh mạch, phát hiện sự hiện diện của huyết khối tĩnh mạch sâu từ đó gợi ý cho bác sĩ có quyết định phẫu thuật cho bệnh nhân hay không. Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn sớm khi bệnh còn nhẹ, chưa có biến chứng và người bệnh kiên trì phối hợp điều trị tốt với thầy thuốc. Giãn tĩnh mạch chi dưới Trong những trường hợp nặng hơn ở giai đoạn muộn của bệnh, các biện pháp không can thiệp kể trên cần được thay thế bằng các phương pháp ngoại khoa có xâm lấn khác như chích xơ tĩnh mạch, đốt tĩnh mạch bằng sóng cao tần hoặc laser, dán thành tĩnh mạch bằng keo sinh học để mang lại hiệu quả điều trị cao hơn, rút ngắn thời gian nằm viện. Tuy nhiên nhược điểm của các phương pháp này là chi phí điều trị cao hơn hẳn các biện pháp không can thiệp nên không thể dễ dàng áp dụng cho tất cả bệnh nhân giãn tĩnh mạch chi dưới. Phẫu thuật cắt bỏ tĩnh mạch bị giãn là phương án điều trị cuối cùng, điều trị triệt để bệnh với tỷ lệ thành công cao trên 95%.Tổng quan bệnh Giãn tĩnh mạch chân
Nguyên nhân bệnh Giãn tĩnh mạch chân
Triệu chứng bệnh Giãn tĩnh mạch chân
Đối tượng nguy cơ bệnh Giãn tĩnh mạch chân
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Giãn tĩnh mạch chân
Các biện pháp điều trị bệnh Giãn tĩnh mạch chân
Hình ảnh bệnh Gan nhiễm mỡ
Tổng quan bệnh Gan nhiễm mỡ
Nguyên nhân bệnh Gan nhiễm mỡ
Triệu chứng bệnh Gan nhiễm mỡ
Đối tượng nguy cơ bệnh Gan nhiễm mỡ
Phòng ngừa bệnh Gan nhiễm mỡ
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gan nhiễm mỡ
Các biện pháp điều trị bệnh Gan nhiễm mỡ
Hình ảnh bệnh Gai cột sống
Tổng quan bệnh Gai cột sống
Nguyên nhân bệnh Gai cột sống
Triệu chứng bệnh Gai cột sống
Đối tượng nguy cơ bệnh Gai cột sống
Phòng ngừa bệnh Gai cột sống
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gai cột sống
Các biện pháp điều trị bệnh Gai cột sống
Hình ảnh bệnh Gãy xương
Tổng quan bệnh Gãy xương
Nguyên nhân bệnh Gãy xương
Triệu chứng bệnh Gãy xương
Đối tượng nguy cơ bệnh Gãy xương
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gãy xương
Các biện pháp điều trị bệnh Gãy xương
Hình ảnh bệnh Giãn phế quản
Tổng quan bệnh Giãn phế quản
Nguyên nhân bệnh Giãn phế quản
Triệu chứng bệnh Giãn phế quản
Đối tượng nguy cơ bệnh Giãn phế quản
Phòng ngừa bệnh Giãn phế quản
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Giãn phế quản
Các biện pháp điều trị bệnh Giãn phế quản
Hình ảnh bệnh Giun móc
Tổng quan bệnh Giun móc
Nguyên nhân bệnh Giun móc
Triệu chứng bệnh Giun móc
Đường lây truyền bệnh Giun móc
Đối tượng nguy cơ bệnh Giun móc
Phòng ngừa bệnh Giun móc
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Giun móc
Các biện pháp điều trị bệnh Giun móc
Hình ảnh bệnh Gai đen
Tổng quan bệnh Gai đen
Nguyên nhân bệnh Gai đen
Triệu chứng bệnh Gai đen
Đối tượng nguy cơ bệnh Gai đen
Phòng ngừa bệnh Gai đen
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gai đen
Các biện pháp điều trị bệnh Gai đen
Hình ảnh bệnh Giun tóc
Tổng quan bệnh Giun tóc
Nguyên nhân bệnh Giun tóc
Triệu chứng bệnh Giun tóc
Đường lây truyền bệnh Giun tóc
Đối tượng nguy cơ bệnh Giun tóc
Phòng ngừa bệnh Giun tóc
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Giun tóc
Các biện pháp điều trị bệnh Giun tóc
Hình ảnh bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Tổng quan bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Nguyên nhân bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Triệu chứng bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Đường lây truyền bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Đối tượng nguy cơ bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Phòng ngừa bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản
Các biện pháp điều trị bệnh Giãn tĩnh mạch thực quản