Đau đầu là triệu chứng thứ phát, đau nhức ở phần đầu do nhiều chứng bệnh khác nhau gây ra, nó xảy ra theo cơ chế kích thích (cơ học, hóa học,...) các cấu trúc cảm giác trong hoặc ngoài sọ. Đau đầu là một triệu chứng có tỷ lệ mắc rất cao trong các nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng. Ở các nước Châu Âu, Mỹ, đau đầu là một trong những nguyên nhân mà thầy thuốc hay gặp nhất. Các cấu trúc nhạy cảm đau ở vùng sọ mặt: Da, tổ chức dưới da, cơ, các động mạch ngoài sọ và màng xương sọ. Các cấu trúc nhạy cảm đau của tai, mắt, khoang mũi và các xoang. Các xoang tĩnh mạch nội sọ, đặc biệt là các cấu trúc xung quanh xoang. Phần màng cứng nền não và các động mạch. Động mạch màng não giữa, động mạch thái dương nông. Các dây thần kinh V, VII, IX, X; 3 rễ thần kinh cổ đầu tiên (Cl, C2, C3). Chấn thương sọ não. Bệnh màng não - mạch máu não. Hội chứng tăng áp lực nội sọ. Bệnh đau nửa đầu (Migraine). Rối loạn chức năng. Nhiễm khuẩn toàn thân cấp tính. Nhiễm độc. Say nóng, say nắng. Bệnh tim mạch. Bệnh tiêu hoá. Bệnh thận món tính. Thiếu máu. Rối loạn nội tiết. Căn nguyên tại phần mềm ngoài sọ và hộp sọ Viêm xương sọ, bệnh xương Paget. Di căn ung thư vào xương sọ. Biến dạng cột sống cổ. Đau dây thần kinh chẩm lớn do thoái hoá khớp đốt sống cổ. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Viêm động mạch thái dương còn gọi là bệnh Horton. Đau đầu được phân thành ba loại: Đau căng đầu Đau nửa đầu Đau đầu từng cơn. Tùy từng loại đau đầu mà sẽ có các triệu chứng khác nhau như đau âm ỉ, đau dữ dội, đau nhói, đau châm chích; có khi chỉ đau trong vài phút, có khi cơn đau kéo dài vài ngày. Mức độ đau từ nhẹ đến vừa, cảm giác như có một dải băng quấn chặt quanh đầu. Nó thường xuất hiện ở cả hai bên đầu và chỉ kéo dài trong thời gian ngắn làm cho người bệnh có cảm giác khó chịu và bực mình. Cơn đau nửa đầu làm người bệnh đau đầu dữ dội, đau dồn dập, mức độ đau từ vừa đến nặng và chỉ xuất hiện ở một bên đầu. Người bị đau nửa đầu thường nhạy cảm với ánh sáng, tiếng ồn Đau đầu buồn nôn, nôn mửa có thể xảy ra khi bệnh nhân bị đau căng đầu. Cơn đau loại này thường làm cho tình trạng đau đầu kéo dài có thể diễn ra từ vài giờ đến vài ngày và có thể lặp đi lặp lại. Người bệnh thấy đau nhức nhối, thường khu trú ở một bên mắt Cơn đau bắt đầu từ một bên đầu, xung quanh và phía sau mắt, sau đó trở nặng và có thể kéo dài từ 15 phút đến 3 giờ, có thể kèm với các triệu chứng sưng mắt, chảy nước mắt, đỏ và nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi chỉ ở bên phần đầu bị ảnh hưởng. Trước khi điều trị cần xác định được cơ thể đang mắc chứng đau đầu nào để có thể điều trị và ngăn ngừa hiệu quả. Đau đầu xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, từ nam giới đến nữ giới, từ trẻ em đến người già. Tuy nhiên đối tượng hay gặp nhất là: Phụ nữ: vì tình trạng đau đầu, rõ hơn là bệnh đau nửa đầu xuất hiện có thể do sự thay đổi lượng hormone sinh dục nữ estrogen trong cơ thể người phụ nữ, cơn đau đầu dễ xảy ra hơn khi phụ nữ có kinh nguyệt và thời kỳ mãn kinh. Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp hoặc chênh lệch 2 chỉ số huyết áp thấp có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các đối tượng khác. Những đối tượng có thói quen sử dụng rượu, bia, cà phê, người hay bị căng thẳng, mất ngủ, stress,…rất dễ bị đau đầu.. Người làm việc trên máy tính liên tục không nghỉ, nhân viên văn phòng ngồi 1 chỗ làm việc. Hạn chế hoặc tránh đến những nơi có tiếng ồn to, ánh sáng chói như xem phim chiếu rạp, nhìn ánh sáng chói lọi của mặt trời và các yếu tố kích thích giác quan vì các yếu này là tác nhân gây đau nửa đầu (đối với trường hợp đau nửa đầu). Giảm trạng thái căng thẳng tinh thần, thư giãn trước và sau những giờ làm việc mệt mỏi, kéo dài. Đối với nhân viên văn phòng cần thường xuyên thay đổi tư thế khi làm việc và mỗi giờ thư giãn 30 giây. Chú ý cần thư giãn cằm, cổ, vai và các cơ lưng trên. Tập thể dục hằng ngày để giúp giảm căng thẳng: nên tập thể dục 20 - 30 phút mỗi ngày và tập các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, tập yoga . Ngủ đủ giấc: Các nhà khoa học đã chứng minh ngủ 7-8 giờ mỗi ngày có thể tránh được tình trạng mệt mỏi, đau đầu, stress và giúp công việc trong ngày đạt hiệu quả tốt hơn. Hạn chế dùng rượu bia, các thức uống có chất kích thích như cafein,... vì việc dùng nhiều đồ uống này thường làm tăng chứng nhức đầu ở bệnh nhân. khi muốn bỏ các thức uống này, đặc biệt là thức uống có cafein cần giảm từ từ để tránh chứng nhức đầu xảy ra. Một số thuốc có tác dụng phụ gây đau đầu do đó không được tự ý dùng thuốc chữa bệnh. Bổ sung đủ nước, thường 2 – 2,5 lít nước mỗi ngày để thanh lọc và cân bằng cơ thể, đặc biệt khi thời tiết nóng nực, nhiệt độ cao và khô vì thiếu nước khiến cơ thể cảm thấy choáng váng, mệt mỏi và đau đầu. Bổ sung các thực phẩm có chứa vitamin E như vừng đen giúp cân bằng estrogen và từ đó làm giảm các cơn đau đầu, nhất là phụ nữ vào thời kỳ kinh nguyệt. Ngoài hỏi bệnh để khai thác tiền sử, để chẩn đoán chính xác đau đầu do đâu cần thực hiện khám, gồm: Toàn bộ các cơ quan nội tạng, đặc biệt là tim mạch, phải đo huyết áp, dù là bệnh nhân trẻ (đề phòng cơn tăng huyết áp ác tính). Chú ý khám tại chỗ. Quan sát xem sọ và mặt có biến dạng, có sẹo dày, da đầu có nổi u cục, có điểm đau trên sọ và trên đường đi của những nhánh dây V không. Sờ, gõ vào vùng mà bệnh nhân kêu đau và vùng đối diện (ví dụ: có thể phát hiện tiếng gõ “boong boong” của úng thuỷ não). Khám cẩn thận, toàn diện về thần kinh - tâm thần. Khám vận động nhãn cầu, các phản xạ đồng tử và chức năng thăng bằng. Mắt: khúc xạ, thị lực, thị trường, áp lực nhãn cầu, áp lực động mạch võng mạc, đáy mắt. Tai - mũi - họng các xoang. Răng. Chụp sọ, chụp các xoang và chụp cột sống cổ. Xét nghiệm máu: hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, tốc độ máu lắng, định lượng ure huyết, nước tiểu (đường, albumin). Trong các trường hợp cần thiết tiến hành: Chọc ống sống thắt lưng (khi không có chống chỉ định). Ghi điện não. Chụp động mạch não (AG). Chụp khí não đồ (PEG). Chụp CT.scanner hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não. Chủ yếu là tìm ra căn nguyên nhức đầu và điều trị nhằm xoá bỏ nguyên nhân đó, ví dụ: tăng huyết áp, viêm màng não... Trong trường hợp đặc biệt đau đầu sau chọc ống sống thắt lưng: dự phòng bằng cách dùng kim có đường kính nhỏ và để người bệnh nằm sấp 1 - 2 giờ rồi tiếp tục nằm bất động trên giường 24 giờ sau khi chọc. Sử dụng thuốc chống phù não Thuốc trấn tĩnh: Thuốc này giúp ích trong một số trường hợp đặc biệt nhức đầu do căn nguyên tâm lý Điều trị Migraine: Điều trị cơn bằng các thuốc đặc hiệu hoặc thuốc dự phòng/thuốc chống trầm cảm 3 vòng... cũng có thể sử dụng như điều trị dự phòng Migraine. Nghỉ ngơi thể lực và tránh căng thẳng tâm lý là một biện pháp cần thiết trong tất cả mọi trường hợp. Thuốc giảm đau: có hiệu quả trong nhiều trường hợp đau đầu nhưng không nên dùng trong thời gian dài. Phương pháp vật lý: Sử dụng phương pháp chườm đá khi sốt cao, xoa bóp, Châm cứu các huyệt: thái dương, ấn đường, bách hội, đầu duy. Cần chú ý tất cả các biện pháp trên đều tiến hành trên cơ sở liệu pháp tâm lý.Tổng quan bệnh Đau đầu
Nguyên nhân bệnh Đau đầu
Đau đầu do các bệnh thần kinh
Đau đầu do bệnh toàn thân
Do bệnh nội khoa
Do các bệnh chuyên khoa khác: Mắt, Tai - mũi - họng.
Triệu chứng bệnh Đau đầu
Triệu chứng xảy ra khi đau căng đầu
Triệu chứng xảy ra khi đau nửa đầu
Triệu chứng xảy ra khi đau từng cơn
Đối tượng nguy cơ bệnh Đau đầu
Phòng ngừa bệnh Đau đầu
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đau đầu
Khám toàn thân
Khám thần kinh - tâm thần
Khám chuyên khoa
Khám xét cận lâm sàng
Các biện pháp điều trị bệnh Đau đầu
Điều trị bệnh căn
Điều trị bệnh sinh
Điều trị triệu chứng
Hình ảnh bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Tổng quan bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Nguyên nhân bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Triệu chứng bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Đối tượng nguy cơ bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Phòng ngừa bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Các biện pháp điều trị bệnh Đa hồng cầu nguyên phát
Hình ảnh bệnh Đa u tủy xương
Tổng quan bệnh Đa u tủy xương
Nguyên nhân bệnh Đa u tủy xương
Triệu chứng bệnh Đa u tủy xương
Đối tượng nguy cơ bệnh Đa u tủy xương
Phòng ngừa bệnh Đa u tủy xương
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đa u tủy xương
Các biện pháp điều trị bệnh Đa u tủy xương
Hình ảnh bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Tổng quan bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Nguyên nhân bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Triệu chứng bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Đối tượng nguy cơ bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Phòng ngừa bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Các biện pháp điều trị bệnh Đạm niệu (Protein niệu)
Hình ảnh bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Tổng quan bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Nguyên nhân bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Triệu chứng bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Đối tượng nguy cơ bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Phòng ngừa bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Các biện pháp điều trị bệnh Đau thắt ngực (thắt tim)
Hình ảnh bệnh Đột quỵ não
Tổng quan bệnh Đột quỵ não
Nguyên nhân bệnh Đột quỵ não
Triệu chứng bệnh Đột quỵ não
Đối tượng nguy cơ bệnh Đột quỵ não
Phòng ngừa bệnh Đột quỵ não
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đột quỵ não
Các biện pháp điều trị bệnh Đột quỵ não
Hình ảnh bệnh Đa ối
Tổng quan bệnh Đa ối
Nguyên nhân bệnh Đa ối
Triệu chứng bệnh Đa ối
Đối tượng nguy cơ bệnh Đa ối
Phòng ngừa bệnh Đa ối
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đa ối
Các biện pháp điều trị bệnh Đa ối
Hình ảnh bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Tổng quan bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Nguyên nhân bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Triệu chứng bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Đường lây truyền bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Đối tượng nguy cơ bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Phòng ngừa bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Các biện pháp điều trị bệnh Đau dây thần kinh sinh ba
Hình ảnh bệnh Đục thủy tinh thể
Tổng quan bệnh Đục thủy tinh thể
Nguyên nhân bệnh Đục thủy tinh thể
Triệu chứng bệnh Đục thủy tinh thể
Các biện pháp điều trị bệnh Đục thủy tinh thể