Bệnh quai bị là bệnh gì? Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus với biểu hiện đặc trưng là sưng đau tuyến nước bọt. Ngoài ra, bệnh còn có thể gây viêm tuyến sinh dục, viêm màng não, viêm tụy và một số biến chứng khác nếu không điều trị kịp thời. Trẻ em là đối tượng thường xuyên nhiễm quai bị trừ độ tuổi nhũ nhi ( ít hơn 1 tuổi) thì hiếm khi bị, nguyên nhân có thể do vẫn còn kháng thể tốt từ mẹ. Bệnh quai bị gây ra do virus quai bị thuộc nhóm Paramyxovirus. Người bệnh thường có khả năng lây nhiễm cao nhất từ hai ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện hoặc sáu ngày sau khi các triệu chứng kết thúc. Phần lớn bệnh quai bị thường khởi phát với triệu chứng sớm là sốt ( trên 39°C) sau đó triệu chứng bệnh quai bị sẽ đặc trưng bởi viêm tuyến nước bọt mang tai với các biểu hiện sau: Trẻ có cảm giác đau ở ngoài ống tai ngoài, lan dần ra xung quanh. Sau 1-2 ngày, tuyến mang tai sẽ dần sưng to, lan ra vùng trước tai rồi lan xuống dưới hàm ( thấy mất rãnh dưới hàm), da vùng sưng không nóng đỏ. Triệu chứng sưng thường ở cả 2 bên tuyến mang tai. Trong thời điểm này, trẻ sẽ cảm thấy đau khi nuốt, nói, nhai hoặc uống nước có tính axit Triệu chứng toàn thân kèm theo có thể là: sốt, mệt mỏi, nhức đầu, đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém Sau 1 tuần, tuyến mang tai giảm đau và nhỏ dần, hết sốt và triệu chứng toàn thân cũng thuyên giảm. Bệnh quai bị còn có thể gây ra một số biến chứng ở các cơ quan khác như: Bệnh quai bị lây truyền qua đường nào? Đường hô hấp là chủ yếu do các bụi nước trong hơi thở người bệnh truyền sang người lành thông qua động tác ho, hắt hơi, khạc nhổ, giao tiếp. Sau đó, người lành hít phải sẽ tồn tại virus bám vào niêm mạc mũi miệng, kết mạc và xâm nhập vào nội tạng qua đường máu. Đối tượng hay mắc quai bị nhất là trẻ em từ 3 tuổi trở lên, chính là độ tuổi trẻ bắt đầu đi học mẫu giáo và tăng nguy cơ mắc phải từ cộng đồng. Trong đó, hay gặp nhất là độ tuổi từ 5-9 tuổi và thanh niên. Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ Người có hệ thống miễn dịch yếu Một số biện pháp để chủ động phòng ngừa bệnh quai bị được khuyến cáo gồm: Rửa tay thường xuyên với xà phòng, đảm bảo vệ sinh nhà ở, lớp học, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là đường hô hấp, thường xuyên đeo khẩu trang để tránh viêm nhiễm gây nên bệnh quai bị Tiêm v Người bệnh cần cách ly trong khoảng 10 ngày để tránh lây lan cho người khác Người nghi ngờ bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và xử trí kịp thời, đặc biệt với các trường hợp khó nuốt, khó thở, viêm tinh hoàn Chẩn đoán bệnh quai bị dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán xác định: Về lâm sàng: Triệu chứng đặc trưng là bệnh nhân có sốt, mệt mỏi, đặc biệt là sưng đau một hoặc nhiều tuyến nước bọt mang tai, có thể kèm viêm tinh hoàn, viêm màng não hoặc viêm tụy. Về xét nghiệm: Nhìn chung triệu chứng lâm sàng của bệnh quai bị khá điển hình nên xét nghiệm chỉ được sử dụng khi cần thiết như: Miễn dịch gắn men (ELISA) để phát hiện kháng thể quai bị trong máu hoặc miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA) phát hiện kháng nguyên, kháng thể đặc hiệu. Hiện nay, bệnh quai bị không có thuốc điều trị đặc hiệu nên nguyên tắc điều trị bệnh hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng và biến chứng: Hạn chế vận động tối đa, an thần và chăm sóc tốt bệnh nhân nhất là trong giai đoạn toàn phát Điều trị chống viêm tinh hoàn, buồng trứng, viêm tụy, viêm màng não Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm vi khuẩn theo đúng chỉ định Với các thể nặng có thể dùng globulin miễn dịch kết hợpTổng quan bệnh Bệnh quai bị
Nguyên nhân bệnh Bệnh quai bị
Triệu chứng bệnh Bệnh quai bị
Đường lây truyền bệnh Bệnh quai bị
Đối tượng nguy cơ bệnh Bệnh quai bị
Phòng ngừa bệnh Bệnh quai bị
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Bệnh quai bị
Các biện pháp điều trị bệnh Bệnh quai bị
Hình ảnh bệnh Bệnh sởi
Tổng quan bệnh Bệnh sởi
Nguyên nhân bệnh Bệnh sởi
Triệu chứng bệnh Bệnh sởi
Đường lây truyền bệnh Bệnh sởi
Đối tượng nguy cơ bệnh Bệnh sởi
Phòng ngừa bệnh Bệnh sởi
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Bệnh sởi
Các biện pháp điều trị bệnh Bệnh sởi
Hình ảnh Buồng trứng đa nang
Tổng quan Buồng trứng đa nang
Nguyên nhân Buồng trứng đa nang
Triệu chứng Buồng trứng đa nang
Đường lây truyền Buồng trứng đa nang
Đối tượng nguy cơ Buồng trứng đa nang
Phòng ngừa Buồng trứng đa nang
Các biện pháp chẩn đoán Buồng trứng đa nang
Các biện pháp điều trị Buồng trứng đa nang
Hình ảnh bệnh Bệnh Rubella
Tổng quan bệnh Bệnh Rubella
Nguyên nhân bệnh Bệnh Rubella
Triệu chứng bệnh Bệnh Rubella
Đối tượng nguy cơ bệnh Bệnh Rubella
Phòng ngừa bệnh Bệnh Rubella
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Bệnh Rubella
Các biện pháp điều trị bệnh Bệnh Rubella
Hình ảnh bệnh Brucella
Tổng quan bệnh Brucella
Nguyên nhân bệnh Brucella
Triệu chứng bệnh Brucella
Đối tượng nguy cơ bệnh Brucella
Phòng ngừa bệnh Brucella
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Brucella
Các biện pháp điều trị bệnh Brucella
Hình ảnh bệnh Bàn chân phẳng
Tổng quan bệnh Bàn chân phẳng
Nguyên nhân bệnh Bàn chân phẳng
Triệu chứng bệnh Bàn chân phẳng
Đường lây truyền bệnh Bàn chân phẳng
Đối tượng nguy cơ bệnh Bàn chân phẳng
Phòng ngừa bệnh Bàn chân phẳng
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Bàn chân phẳng
Các biện pháp điều trị bệnh Bàn chân phẳng
Hình ảnh bệnh Bò điên
Tổng quan bệnh Bò điên
Nguyên nhân bệnh Bò điên
Triệu chứng bệnh Bò điên
Đường lây truyền bệnh Bò điên
Đối tượng nguy cơ bệnh Bò điên
Phòng ngừa bệnh Bò điên
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Bò điên
Các biện pháp điều trị bệnh Bò điên
Hình ảnh bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Tổng quan bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Nguyên nhân bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Triệu chứng bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Phòng ngừa bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Các biện pháp điều trị bệnh Babesia (nhiễm trùng do Babesia)
Hình ảnh bệnh Buồng trứng đa nang
Tổng quan bệnh Buồng trứng đa nang
Nguyên nhân bệnh Buồng trứng đa nang
Triệu chứng bệnh Buồng trứng đa nang
Đối tượng nguy cơ bệnh Buồng trứng đa nang
Phòng ngừa bệnh Buồng trứng đa nang
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Buồng trứng đa nang
Các biện pháp điều trị bệnh Buồng trứng đa nang